ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN

SẢN PHẨM KÝ QUỸ TỐI ƯU

(Cập nhật ngày 14/09/2026)
01.

Đối tượng và điều kiện sử dụng Sản phẩm

1.1. Đối tượng

• Khách hàng cá nhân và tổ chức trong nước có tài khoản giao dịch ký quỹ tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Chứng khoán Yuanta Việt Nam (YSVN).

1.2. Điều kiện

Để sử dụng Sản phẩm ký quỹ tối ưu YSultra (sau đây gọi chung là “Sản phẩm”), Khách hàng phải thỏa đồng thời các điều kiện sau:
• Khách hàng không thuộc danh sách bị kiểm soát của YSVN.
• Có phát sinh giao dịch mua/bán trong vòng 20 ngày giao dịch gần nhất.
• Đã được xác thực theo quy định của YSVN.
• Tỷ lệ LD của một hay nhiều mã chứng khoán trong danh mục < 0,25; với LD = Dư nợ Khách hàng phân bổ vào mã chứng khoán/ Giá trị giao dịch bình quân 20 ngày giao dịch gần nhất của mã chứng khoán;
• Khách hàng thuộc nhóm Khách hàng có liên quan với nhau theo đánh giá của YSVN: Chỉ 01 Khách hàng được sử dụng Sản phẩm.
02.

Thời gian áp dụng

• Thời gian áp dụng Sản phẩm: từ ngày 20/03/2023 cho đến khi có thông báo thay thế của YSVN.
• Khách hàng có thể hủy sử dụng Sản phẩm bằng cách gửi yêu cầu đến YSVN theo phương thức được YSVN quy định tại từng thời điểm. Sản phẩm được xem là hủy thành công căn cứ theo thông báo của YSVN.
03.

Mô tả Sản phẩm

• Sản phẩm cho phép Khách hàng được áp dụng Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu thấp hơn hoặc bằng Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu của sản phẩm giao dịch ký quỹ tiêu chuẩn hiện hành của YSVN (“IM Tiêu Chuẩn”) tùy theo Xếp loại YSultra của Khách hàng dựa trên Phân nhóm Khách hàng và Đánh giá Danh mục chứng khoán mà Khách hàng nắm giữ, phù hợp với quy định của pháp luật.
• Tiêu chí phân nhóm Khách hàng, đánh giá danh mục chứng khoán của Khách hàng, xếp loại YSultra và Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu của Sản phẩm (“IM YSultra”) do YSVN quy định và cập nhật tại từng thời điểm.
04.

Tiêu chí phân nhóm Khách hàng, đánh giá danh mục chứng khoán và xếp loại YSultra

4.1. Tiêu chí phân nhóm Khách hàng

Khách hàng được phân thành 5 nhóm theo các tiêu chí như sau:
i. Nhóm Khách hàng VIP (HVIP): là các Khách hàng có hạn mức vay trên 20 tỷ.
ii. Nhóm Khách hàng Lâu Năm (LC): là các Khách hàng thỏa mãn tiêu chí: Trong 3 năm gần nhất, mỗi năm đều có giao dịch (GD) chứng khoán cơ sở với giá trị giao dịch tối thiểu 1 tỷ đồng. Năm được tính theo năm dương lịch.
iii. Nhóm Khách hàng Giao Dịch Thường Xuyên (HATC): là các Khách hàng thỏa đồng thời đáp ứng điều kiện về TTL và TF:
- TTL: Đáp ứng ít nhất một trong hai điều kiện:
(i) Tổng giá trị giao dịch 5 ngày giao dịch gần nhất / Dư nợ vay bình quân 5 ngày giao dịch gần nhất ≥ 2; hoặc
(ii) Tổng giá trị giao dịch 20 ngày giao dịch gần nhất / Dư nợ vay bình quân 20 ngày giao dịch gần nhất ≥ 2.
- TF: Đáp ứng ít nhất một trong hai điều kiện:
(i) Số ngày có phát sinh giao dịch trong 5 ngày giao dịch gần nhất / 5 ≥ 30%; hoặc
(ii) Số ngày có phát sinh giao dịch trong 20 ngày giao dịch gần nhất / 20 ≥ 30%.
iv. Nhóm Khách hàng Lâu Năm Giao Dịch Thường Xuyên (LC & HATC): là các Khách hàng thỏa đồng thời các tiêu chí của nhóm Khách hàng Lâu Năm và nhóm Khách hàng Giao Dịch Thường Xuyên nêu tại Mục (ii) và (iii) nêu trên.
v. Nhóm Khách hàng Phổ Thông (NORMAL): là các Khách hàng không thuộc 4 nhóm trên.

4.2. Tiêu chí đánh giá danh mục

Danh mục được đánh giá theo các tiêu chí như sau :
• Tỷ lệ LD của các mã chứng khoán trong danh mục mà Khách hàng đang nắm giữ < 0,25; với LD = Dư nợ Khách hàng phân bổ vào mã chứng khoán/ Giá trị giao dịch bình quân 20 ngày giao dịch gần nhất của mã chứng khoán;
• Chất lượng danh mục gồm mức độ đa dạng danh mục và chất lượng mã chứng khoán mà Khách hàng đang nắm giữ.
• Danh mục Khách hàng đang nắm giữ là danh mục các mã chứng khoán ký quỹ có trên Tài khoản giao dịch ký quỹ của Khách hàng.

4.3. Xếp loại YSultra

Căn cứ vào các tiêu chí nêu ở Mục 4.1 và 4.2, Khách hàng sẽ được xếp vào một trong năm loại YSultra như sau: (1) Standard; (2) Medium; (3) Medium Plus; (4) High; (5) HVIP.
• Trường hợp Khách hàng không thỏa Điều kiện sử dụng Sản phẩm nêu ở Mục 1.2, Khách hàng sẽ được xếp vào loại Standard.
• Trường hợp một hay nhiều mã chứng khoán mà Khách hàng đang nắm giữ có Tỷ lệ LD > 0,25, Khách hàng sẽ được xếp vào loại Standard.
• Trường hợp Khách hàng có Ngày hết hạn CCCD/Căn cước - Ngày xếp loại <=10, Khách hàng sẽ được xếp vào loại Standard.
Các trường hợp còn lại ngoài ba trường hợp trên, Khách hàng sẽ được xếp loại căn cứ theo phân nhóm Khách hàng và chất lượng danh mục, trong đó chất lượng danh mục được xét đồng thời theo hai tiêu chí (1) mức độ đa dạng danh mục và (2) chất lượng mã chứng khoán, cụ thể như sau:

Đối với Nhóm Khách hàng VIP (HVIP):

Đối với Nhóm Khách hàng Lâu Năm (LC) và Nhóm Khách hàng Giao Dịch Thường Xuyên (HATC):

Đối với Nhóm Khách hàng Lâu Năm Giao Dịch Thường Xuyên (LC&HATC):

Đối với Nhóm Khách hàng Phổ Thông (NORMAL):

Chất lượng
mã chứng khoán
Căn cứ theo Tỷ trọng (*) của mã chứng khoán
trong danh mục (X)
0 < X≤ 30%
30%<X ≤50%
X > 50%
Căn cứ theo Tổng tỷ trọng (**) của các mã chứng khoán có Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu là 50% và 60% (Y)
Y ≥ 50%
High
Medium Plus
Standard
20%≤ Y<50%
Medium
Medium
Standard
Y < 20%
Standard
Standard
Standard
(*) Tỷ trọng được tính theo tỷ trọng của mã chứng khoán chiếm tỷ trọng cao nhất tính theo giá trị đánh giá bởi YSVN trong danh mục chứng khoán ký quỹ.
(**) Tổng tỷ trọng được tính theo giá trị đánh giá bởi YSVN đối với các mã chứng khoán có Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu là 50% và 60%.
Mức độ da dạng
danh mục
Chất lượng
mã chứng khoán
Căn cứ theo Tỷ trọng (*) của mã chứng khoán
trong danh mục (X)
0 < X≤ 30%
30%<X ≤50%
X > 50%
Căn cứ theo Tổng tỷ trọng (**) của các mã chứng khoán có Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu là 50% và 60% (Y)
Y ≥ 50%
High
High
Standard
20%≤ Y<50%
High
High
Standard
Y < 20%
Standard
Standard
Standard
Mức độ da dạng
danh mục

Chất lượng
mã chứng khoán
Căn cứ theo Tỷ trọng (*) của mã chứng khoán
trong danh mục (X)
0 < X≤ 30%
30%<X ≤50%
X > 50%
Căn cứ theo Tổng tỷ trọng (**) của các mã chứng khoán có Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu là 50% và 60% (Y)
Y ≥ 50%
High
Medium Plus
Standard
20%≤ Y<50%
Medium Plus
Medium
Standard
Y < 20%
Standard
Standard
Standard
Mức độ da dạng
danh mục

Chất lượng
mã chứng khoán
Căn cứ theo Tỷ trọng (*) của mã chứng khoán
trong danh mục (X)
0 < X≤ 30%
30%<X ≤50%
X > 50%
Căn cứ theo Tổng tỷ trọng (**) của các mã chứng khoán có Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu là 50% và 60% (Y)
Y ≥ 50%
HVIP
HVIP
Standard
20%≤ Y<50%
Standard
Standard
Standard
Y < 20%
Standard
Standard
Standard
Mức độ da dạng
danh mục

Y ≥ 50%
0 < X≤ 30%
HVIP
30%<X ≤50%
HVIP
X > 50%
Standard
20%≤ Y<50%
0 < X≤ 30%
Standard
30%<X ≤50%
Standard
X > 50%
Standard
Mức độ da dạng danh mục
Căn cứ theo Tỷ trọng (*) của mã chứng khoán
trong danh mục (X)
Căn cứ theo Tổng tỷ trọng (**) của các mã chứng khoán có Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu là 50% và 60% (Y)
Chất lượng mã chứng khoán
Y < 20%
0 < X≤ 30%
Standard
30%<X ≤50%
Standard
X > 50%
Standard
Mức độ da dạng danh mục
Căn cứ theo Tỷ trọng (*) của mã chứng khoán
trong danh mục (X)
Căn cứ theo Tổng tỷ trọng (**) của các mã chứng khoán có Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu là 50% và 60% (Y)
Chất lượng mã chứng khoán
Y ≥ 50%
0 < X≤ 30%
High
30%<X ≤50%
Medium Plus
X > 50%
Standard
20%≤ Y<50%
0 < X≤ 30%
Medium Plus
30%<X ≤50%
Medium
X > 50%
Standard
Y < 20%
0 < X≤ 30%
Standard
30%<X ≤50%
Standard
X > 50%
Standard
Mức độ da dạng danh mục
Căn cứ theo Tỷ trọng (*) của mã chứng khoán
trong danh mục (X)
Căn cứ theo Tổng tỷ trọng (**) của các mã chứng khoán có Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu là 50% và 60% (Y)
Chất lượng mã chứng khoán
Mức độ da dạng danh mục
Căn cứ theo Tỷ trọng (*) của mã chứng khoán
trong danh mục (X)
Căn cứ theo Tổng tỷ trọng (**) của các mã chứng khoán có Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu là 50% và 60% (Y)
Chất lượng mã chứng khoán
Mức độ da dạng danh mục
Căn cứ theo Tỷ trọng (*) của mã chứng khoán
trong danh mục (X)
Căn cứ theo Tổng tỷ trọng (**) của các mã chứng khoán có Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu là 50% và 60% (Y)
Chất lượng mã chứng khoán
Y ≥ 50%
0 < X≤ 30%
High
30%<X ≤50%
High
X > 50%
Standard
20%≤ Y<50%
0 < X≤ 30%
High
30%<X ≤50%
High
X > 50%
Standard
Y < 20%
0 < X≤ 30%
Standard
30%<X ≤50%
Standard
X > 50%
Standard
Mức độ da dạng danh mục
Căn cứ theo Tỷ trọng (*) của mã chứng khoán
trong danh mục (X)
Căn cứ theo Tổng tỷ trọng (**) của các mã chứng khoán có Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu là 50% và 60% (Y)
Chất lượng mã chứng khoán
Y ≥ 50%
0 < X≤ 30%
High
30%<X ≤50%
Medium Plus
X > 50%
Standard
20%≤ Y<50%
0 < X≤ 30%
Medium
30%<X ≤50%
Medium
X > 50%
Standard
Y < 20%
0 < X≤ 30%
Standard
30%<X ≤50%
Standard
X > 50%
Standard
05.

Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu theo xếp loại YSultra

• Trong trường hợp các mã chứng khoán có IM Tiêu Chuẩn là 90%, hoặc các mã chứng khoán có Tỷ Lệ Tính Tài Sản Bảo Đảm nhỏ hơn 100%, hoặc các mã chứng khoán thuộc diện theo dõi đặc biệt của YSVN, IM YSultra sẽ bằng IM Tiêu Chuẩn.
• Đối với các trường hợp còn lại, IM YSultra sẽ được điều chỉnh theo nguyên tắc dưới đây:
Xếp loại YSultra
IM YSultra
HVIP
- Nếu mã chứng khoán có Credit Rating (*) là A thì IM YSultra là 50%
- Nếu mã chứng khoán có Credit Rating (*) là B thì IM YSUltra = IM tiêu chuẩn
High
50%
Medium Plus
- Nếu IM Tiêu Chuẩn ≥ 50% và ≤ 60% thì IM YSultra là 50%
- Nếu IM Tiêu Chuẩn > 60% và < 90% thì IM YSultra là 60%
Medium
- Nếu IM Tiêu Chuẩn ≥ 50% và ≤ 60% thì IM YSultra là 50%
- Nếu IM Tiêu Chuẩn > 60% và < 90% thì IM YSultra = IM Tiêu Chuẩn trừ 10%
Standard
Bằng IM Tiêu Chuẩn
(*) Credit Rating là mức độ đánh giá tín nhiệm của một mã chứng khoán cho vay giao dịch ký quỹ tại YSVN.
Xếp loại YSultra · HVIP
IM YSultra
- Nếu mã chứng khoán có Credit Rating (*) là A thì IM YSultra là 50%
- Nếu mã chứng khoán có Credit Rating (*) là B thì IM YSUltra = IM tiêu chuẩn
Xếp loại YSultra · High
IM YSultra
50%
Xếp loại YSultra · Medium Plus
IM YSultra
- Nếu IM Tiêu Chuẩn ≥ 50% và ≤ 60% thì IM YSultra là 50%
- Nếu IM Tiêu Chuẩn > 60% và < 90% thì IM YSultra là 60%
Xếp loại YSultra · Medium
IM YSultra
- Nếu IM Tiêu Chuẩn ≥ 50% và ≤ 60% thì IM YSultra là 50%
- Nếu IM Tiêu Chuẩn > 60% và < 90% thì IM YSultra = IM Tiêu Chuẩn trừ 10%
Xếp loại YSultra · Standard
IM YSultra
Bằng IM Tiêu Chuẩn
06.

Điều khoản chung

a. Khách hàng hiểu rõ và đồng ý rằng YSVN có quyền tự động thay đổi Tỷ Lệ Ký Quỹ Ban Đầu của các mã chứng khoán trong danh mục của Khách hàng theo nguyên tắc được quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Điều khoản và Điều kiện này mà không cần thông báo trước. Điều này có thể sẽ làm thay đổi sức mua trên Tài khoản giao dịch ký quỹ của Khách hàng vào ngày giao dịch tiếp theo.
b. Chi tiết danh mục chứng khoán ký quỹ được YSVN công bố tại website: https://yuanta.com.vn/category/danh-muc-ky-quy.
c. Sản phẩm chỉ nhằm mục đích tối ưu hóa về tỷ lệ ký quỹ cho các Khách hàng có danh mục chứng khoán đa dạng và chất lượng tốt tại một thời điểm nhất định và không chứa bất kỳ yếu tố nào mang tính chất mời chào, tư vấn mua/bán, hứa hẹn lợi ích, cam kết chia sẻ rủi ro hoặc bất kỳ nội dung nào trái với quy định của pháp luật. Quyết định sử dụng Sản phẩm này hay các giao dịch khác về chứng khoán tại YSVN là quyết định của chính Khách hàng và YSVN được miễn trừ hoàn toàn trách nhiệm đối với bất cứ vấn đề nào phát sinh từ và/hoặc liên quan đến việc Khách hàng sử dụng Sản phẩm tại bất cứ thời điểm nào.
d. Trong thời gian sử dụng Sản phẩm YSultra, Khách hàng vẫn có thể đồng thời tham gia các chương trình ưu đãi, hoặc sử dụng các sản phẩm khác của YSVN, trừ khi có thông báo và/hoặc quy định khác của YSVN có hiệu lực tại từng thời điểm.
e. Đối với Khách hàng đáp ứng các điều kiện để sử dụng Sản phẩm lần đầu, YSVN gửi email thông báo Khách hàng về việc kích hoạt Sản phẩm kèm Điều khoản và Điều kiện áp dụng đối với Sản phẩm. Trường hợp Khách hàng không có bất kỳ phản hồi, ý kiến hoặc khiếu nại nào đến YSVN liên quan đến việc kích hoạt và/hoặc sử dụng Sản phẩm, Khách hàng được xem là đã được YSVN cung cấp đầy đủ thông tin và hướng dẫn về Sản phẩm, đồng thời xác nhận đã đọc, hiểu rõ và đồng ý tuân thủ Điều khoản và Điều kiện của Sản phẩm, cũng như các biểu lãi suất, biểu phí và các điều kiện áp dụng liên quan do YSVN ban hành từng thời kỳ.
f. Khách hàng cam kết tự chịu mọi rủi ro, tổn thất và thiệt hại phát sinh từ việc sử dụng Sản phẩm và không khiếu nại, khiếu kiện hoặc yêu cầu YSVN bồi thường đối với bất kỳ tổn thất, thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng Sản phẩm, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh do lỗi của YSVN theo quy định của pháp luật.
g. Trường hợp Khách hàng không có nhu cầu tiếp tục sử dụng Sản phẩm, Khách hàng có thể gửi yêu cầu hủy Sản phẩm đến YSVN qua địa chỉ email customer.service@yuanta.com.vn hoặc đề nghị Nhân viên quản lý tài khoản thay mặt Khách hàng gửi yêu cầu đến địa chỉ email nêu trên để YSVN thực hiện việc hủy sản phẩm theo quy định.
h. Các điều khoản khác không được quy định tại đây sẽ được điều chỉnh bởi Hợp đồng Mở tài khoản giao dịch chứng khoán và Hợp đồng giao dịch ký quỹ được ký kết giữa YSVN và Khách hàng.
i. Trong trường hợp có bất kỳ mâu thuẫn nào trong việc giải thích các Điều khoản và Điều kiện này với Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán và/hoặc Hợp đồng giao dịch ký quỹ, thì các điều kiện và điều khoản theo Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán và/hoặc Hợp đồng giao dịch ký quỹ sẽ được ưu tiên áp dụng.
j. Bản Điều khoản và Điều kiện này có hiệu lực từ ngày 14/09/2026. Tùy tình hình thực tế, YSVN có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc chấm dứt bất kỳ hay toàn bộ nội dung của Điều khoản và Điều kiện này theo thông báo của YSVN.
k. Trường hợp có thắc mắc, khiếu nại, Khách hàng liên hệ YSVN để được giải đáp:
Nhân viên quản lý tài khoản, hoặc
Trung tâm Chăm sóc Khách hàng: (+84) 28 3622 6868 (phím 1).
l. Đối với các tranh chấp phát sinh liên quan đến Sản phẩm, YSVN sẽ giải quyết trên tinh thần hợp tác với Khách hàng. Trong trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận, tranh chấp sẽ được giải quyết theo theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC).